I - Các giấy tờ cần xuất trình:
A - Trường hợp chỉ có duy nhất một người thừa kế:
Người khai nhận di sản thừa kế, phải xuất trình các giấy tờ sau đây:
1/ Giấy chứng tử của người chết để lại di sản;
2/ Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp đối với các tài sản do người chết để lại;
3/ Giấy khai sinh (hoặc giấy giao nhận con nuôi), nếu là con của người chết;
4/ Giấy chứng nhận kết hôn, nếu là vợ chồng;
5/ Giấy khai sinh của người chết (hoặc giấy nhận con nuôi), nếu là cha mẹ của người chết;
6/ Chứng minh nhân dân + Hộ khẩu của người khai nhận di sản;
LƯU Ý:
1/ Nếu người khai nhận di sản thừa kế là người chưa thành niên, thì phải có người đại diện theo pháp luật hoặc người giám hộ.
2/ Nếu là người giám hộ đương nhiên hoặc người giám hộ được cử, đều phải xuất trình quyết định công nhận giám hộ.
3/ Nếu người khai nhận di sản thừa kế là người đã thành niên, nhưng bị bệnh tâm thần, hoặc mắc các bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình thì cũng phải có người giám hộ. Việc giám hộ phải được UBND phường, xã, thị trấn (gọi chung là cấp xã) nơi người giám hộ cư trú ra quyết định công nhận giám hộ.
B - Trường hợp, có nhiều người thừa kế cùng hàng nhưng tất cả các đồng thừa kế đều từ chối nhận di sản, chỉ còn lại 1 người duy nhất khai nhận:
Người khai nhận này, phải xuất trình các giấy tờ sau đây:
1/ Giấy chứng tử của người chết để lại tài sản;
2/ Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp đối với các tài sản do người chết để lại;
3/ Các tờ từ chối hoặc thông báo từ chối nhận di sản, của những người từ chối nhận di sản;
4/ Giấy tờ chứng minh quan hệ thừa kế giữa những người khai nhận di sản với người chết có để lại tài sản. Trường hợp, những người khai nhận di sản có quan hệ với người chết:
- Nếu là vợ hoặc chồng, phải xuất trình giấy chứng nhận kết hôn.
- Nếu là con ruột, phải xuất trình giấy khai sinh.
- Nếu là con nuôi, phải xuất trình giấy tờ về việc giao nhận con nuôi.
- Nếu là cha mẹ ruột, phải xuất trình giấy khai sinh của người con đã chết.
- Nếu là cha mẹ nuôi, phải xuất trình giấy tờ về việc giao nhận con nuôi.
5/ Chứng minh nhân dân + hộ khẩu của những người yêu cầu công chứng việc khai nhận di sản.
LƯU Ý:
1/ Nếu trong số những người khai nhận di sản thừa kế theo pháp luật có người chưa thành niên, thì phải có người đại diện theo pháp luật hoặc người giám hộ.
2/ Nếu là người giám hộ đương nhiên và người giám hộ được cử, đều phải xuất trình quyết định công nhận giám hộ.
3/ Nếu trong số những người khai nhận di sản thừa kế theo pháp luật có người đã thành niên nhưng bị bệnh tâm thần, hoặc mắc các bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình thì phải có người giám hộ. Việc giám hộ phải được UBND cấp xã nơi người giám hộ cư trú ra quyết định công nhận giám hộ.
4/ Nếu cha hoặc mẹ của người để lại di sản chết sau người để lại di sản thì phải xuất trình thêm khai tử của người cha hoặc người mẹ chết sau đó.
5/ Nếu trong số các người con của người để lại di sản có người chết trước hoặc chết sau người để lại di sản thì phải xuất trình thêm khai tử của người con đó.
ĐẶC BIỆT
1/ Trong cả hai trường hợp, việc công chứng chỉ được thực hiện sau khi đã có kết quả niêm yết tại địa phương theo thời gian luật định.
2/ Và trong cả hai trường hợp, nếu người khai nhận di sản hoặc một trong những người khai nhận di sản thừa kế không biết đọc, không biết viết, không nghe được, không thể ký tên hoặc điểm chỉ được do bị khiếm khuyết về thể chất, thì phải mượn ít nhất hai người làm chứng.
3/ Những người làm chứng phải là người từ 18 tuổi trở lên, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, không có quan hệ thừa kế và phải xuất trình chứng minh nhân dân + hộ khẩu của họ.
4/ Trong cả hai trường hợp, khi xuất trình giấy tờ, phải xuất trình cả bản chính + bản sao.
Trong cả hai trường hợp nêu trên. Khi đầy đủ những giấy tờ cần thiết theo hướng dẫn, đề nghị người có yêu cầu đem đến Văn phòng Công chứng để nhân viên của Văn phòng lập tờ khai hộ tịch và làm các bước tiếp theo trong việc khai nhận di sản thừa kế theo pháp luật.
II - Địa điểm thực hiện công chứng:
1/ Trường hợp bình thường: Thực hiện tại trụ sở VP Công chứng.
2/ Trường hợp đặc biệt: Người khai nhận di sản hoặc một trong những người khai nhận di sản do già yếu, ốm đau, thai sản, bị tai nạn .v..v... không thể đến Văn phòng Công chứng để ký, điểm chỉ vào văn bản khai nhận di sản thừa kế được. Nếu có đơn yêu cầu, thì việc công chứng có thể thực hiện tại nơi ở của người đó.